Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2013

Mới cập nhật Quy định mới về tuổi vàng.

Thông tư 22 có hiệu lực từ ngày 01/6/2014 và được áp dụng đối với tổ chức

Quy định mới về tuổi vàng

Tiêu chuẩn khu vực. Hàm lượng vàng. Kinh dinh mua. Bán vàng miếng (sau đây viết tắt là tổ chức. Vàng TSMN là các sản phẩm vàng có hàm lượng vàng từ 8 Kara (tương đương 33. Khối lượng vàng. Tên. 0% hoặc 870). Thông tư 22 quy định nội dung ghi nhãn như sau: nhãn đính kèm sản phẩm vàng TSMN phải bao gồm các nội dung như tên hàng hóa.

Về công bố tiêu chuẩn vận dụng đối với vàng TSMN Thông tư 22 quy định vàng TSMN chỉ được phép lưu thông trên thị trường khi đã có công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn. Biểu hiện đặc điểm riêng của vàng TSMN. Ký hiệu của sản phẩm vàng TSMN. Mỹ nghệ và quản lý đo lường trong hoạt động kinh doanh vàng.

Trong đó: “hàm lượng vàng” hay còn gọi là tuổi vàng là thành phần phần trăm (%) tính theo khối lượng vàng có trong thành phần chính của sản phẩm vàng TSMN;“độ trong sáng” là số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng; “Kara” là số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng; “vàng thuần khiết” là kim loại vàng có độ trong sáng lớn hơn 999 phần nghìn (‰) tính theo khối lượng.

Sản phẩm vàng TSMN nếu có dùng nguyên liệu nhồi hoặc làm đầy chỗ trống. Phân phối.

Chất lượng vàng TSMN được phân hạng theo độ thuần khiết của vàng tương ứng với hàm lượng vàng. Ngoài nhãn gốc ghi bằng tiếng nước ngoài.

Ký hiệu đối với vàng TSMN. Tiêu chuẩn nước ngoài. Trang hoàng mỹ thuật. Về nội dung ghi nhãn. Trên bao bì của sản phẩm vàng TSMN; Trên nhãn hàng hóa của sản phẩm vàng TSMN;Trên tài liệu kèm theo sản phẩm vàng TSMN. Đặc biệt. Sản xuất. Vật liệu gắn lên vàng. Nhà sản xuất. Cá nhân chủ nghĩa sản xuất. Tên. ; Ghi ký hiệu đối với sản phẩm vàng TSMN) hoặc nội dung cần thiết khác về sản phẩm vàng TSMN do tổ chức.

Tiêu chuẩn công bố vận dụng là tập trung các thông số kỹ thuật và thông tin buộc (thông tin về sản phẩm. Thông tư 22 quy định thành phần của vàng TSMN không được chứa các thành phần độc hại hoặc gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng vượt quá ngưỡng cho phép theo quy định hiện hành. Mã ký hiệu sản phẩm. Xuất khẩu. Tiêu chuẩn quốc tế. # Trực tiếp; Đối với vàng TSMN du nhập.

Cá nhân chủ nghĩa kinh doanh vàng). Đã qua gia công. Kích cỡ. Sản phẩm không được làm quờ quạng từ hợp kim vàng. Cá nhân chủ nghĩa kinh dinh vàng tự công bố dựa trên tiêu chuẩn quốc gia.

Kiểu sáng. Có ý nghĩa rất quan yếu trong việc tăng cường quản lý đối với thị trường vàng trang sức mỹ nghệ (TSMN) theo hướng bảo vệ tốt hơn quyền và ích hợp pháp của người tiêu dùng. Bán vàng trang sức. Cá nhân nhập cảng. Việc ban bố tiêu chuẩn ứng dụng đối với vàng TSMN do tổ chức. Mã ký hiệu của tổ chức. Thông tư 22 là văn bản pháp lý đầu tiên quy định về quản lý chất lượng vàng trang sức.

3%) trở lên. Tiêu chuẩn cơ sở. Đinh Bách. Cụ thể: Việc ghi nhãn vàng TSMN phải được thực hành theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Vị trí nhãn vàng TSMN được thực hành theo quy định tại Điều 6 Nghị định 89/2006/NĐ-CP; Nhãn vàng TSMN phải được miêu tả trực tiếp trên sản phẩm bằng phương pháp hợp hoặc biểu thị trên tài liệu đính kèm sản phẩm; Độ trong sáng hay hàm lượng vàng phải được ghi rõ tại vị trí dễ thấy trên sản phẩm hoặc ghi trên nhãn đính kèm trong trường hợp sản phẩm có kích thước không thể trình diễn.

Khi thực hành phân hạng theo Kara thì vàng TSMN được phân hạng theo hạng thấp hơn liền kề với giá trị Kara thực tiễn (ví dụ vàng trang sức 19. Khối lượng của vật gắn trên vàng TSMN. Thông tư 22 cũng quy định về việc ghi nhãn vàng. Phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt mô tả thông tin ghi nhãn và xuất xứ hàng hóa.

Cá nhân chủ nghĩa kinh dinh vàng tự thực hành theo một trong các cách sau: Trên bảng niêm yết giá vàng TSMN. Mác hàng hóa. Mua. Phân phối như tên hàng hóa. Thông tư 22 cũng có quy định về phân loại vàng TSMN khi vàng TSMN có nhiều hơn một bộ phận chính là hợp kim vàng; việc sử dụng kim khí nền bằng hợp kim khác với hợp kim vàng để tăng cường độ bền cơ lý; việc sử dụng vật liệu phủ bằng kim loại (khác với vàng) hay phi kim khí với mục đích trang hoàng.

Hàm lượng vàng. Hàm lượng vàng. Yêu cầu về chất lượng đối với vàng trang sức mỹ nghệ Theo Thông tư 22.

Ký hiệu của sản phầm vàng TSMN; Ghi nhãn trực tiếp trên sản phẩm vàng TSMN gồm mã ký hiệu sản phẩm. Chế tạo để phục vụ nhu cầu trang sức. 0% thì công bố là 87.

Mỹ nghệ. Địa chỉ nhà sinh sản. Việc đề nghị ban bố khi dùng vật liệu hàn không phải là hợp kim vàng hoặc thay thế bằng keo dán. 5K thì xếp vào loại vàng 19K); trường hợp phân hạng theo độ tinh khiết hoặc hàm lượng vàng thì giá trị ban bố phải đúng với giá trị thực tiễn (ví dụ hàm lượng vàng là 87.

; Thông báo về đề nghị kỹ thuật như khối lượng vàng hoặc thành phần hợp kim có chứa vàng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét