Khổ qua. Ngực tức khó chịu. Nằm mộng nhiều. Mắt hoa. Táo tầu. Có thể ăn các thức ăn có tác dụng chữa bệnh như bách hợp. V… BS Ngô Quang Thái. Vừng. Tân dịch thiếu. Quả dâu. Nhãn. Sơn tra. Tinh thần mệt mỏi. Đối với những người đàm nhiệt nội trở. Tai ù thành tiếng kêu và giật giật.
Kém ăn. Đối với những người tâm phế lưỡng hư. Củ mã thày. Sơn tra. Đầu vàng. Sắc mặt ủ rũ. Không có nét tươi tỉnh. Tim đập mạnh và loạn nhịp. Mạch nha. Miệng khô. Có thể ăn các loại thức ăn chế biến bằng tiểu mạch. Trong khi ngủ hay thức giấc. V. Có thể dùng các loại thức ăn có tác dụng chữa bệnh như cao lương.
Đầu nặng. Hoa cúc. Tâm phiền không ngủ được. Đàm nhiều. Đối với những người âm hư hỏa vượng.
Hay quên. Mê. Không ngủ được. Nuốt vào thấy chua. Di tinh. Ngũ tâm (chỉ hai lòng bàn tay hai lòng bàn chân và vùng mỏ ác) phiền nhiệt.
Sữa bò. Tâm phiền miệng đắng. Buồn nôn. Hạt sen. Hay ợ hơi. Rau loa cự (rau diếp). Váng đầu. Con sứa. Thắt lưng mỏi nhừ.
Thái phục tử (hạt cải củ). Sơn dược. Nho.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét